Quy cách ống inox

quy cách ống inox

Bảng quy cách ống inox công nghiệp

Ống inox công nghiệp được sản xuất dưới 2 dạng, đó là ống inox đúc và ống inox hàn. Dưới đây là bảng quy cách ống inox 201, 304, 316 công nghiệp mà chúng tôi đang cung cấp

Quy cách ống inox đúc

KÍCH THƯỚC ỐNG (mm) ĐỘ DÀY THÀNH ỐNG (mm) CHIỀU DÀI ỐNG (mm)
Phi 10.3 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 13.7 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 17.1 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 21.3 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 27 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 33.4 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 42 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 48.3 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 60 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 76 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 89 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 101 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 114 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 141 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 168 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Phi 219 SCH5, SCH10, SCH40, SCH80 6000
Quý khách hàng có thể download hình ảnh bảng quy cách ống inox này để sử dụng khi cần.
bảng quy cách ống inox công nghiệp
Bảng quy cách ống inox công nghiệp

Quy cách ống inox hàn

Dưới đây là bảng quy cách ống inox hàn làm từ mác thép inox 201 & 304

KÍCH THƯỚC (mm) ĐỘ DÀY THÀNH ỐNG (mm) CHIỀU DÀI ỐNG (mm)
Phi 21 1.5 – 2.0 -3.0 6000
Phi 27 2.0 – 2.5 – 3.0 6000
Phi 34 1.5 – 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 6000
Phi 38 1.5 – 2.0 6000
Phi 42 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 6000
Phi 49 1.5 – 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 6000
Phi 60 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 6000
Phi 76 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 4.5- 5.0 6000
Phi 90 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 6000
Phi 101 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 6000
Phi 114 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 6000
Phi 141 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 6000
Phi 168 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 – 7.11 6000
Phi 219 2.0 – 2.5 – 3.0 – 3.5 – 4.0 – 5.0 – 8.18 6000
Phi 273 4.0 – 6.5 – 9.5 6000
Phi 323 4.5 – 6.5 – 9.5 6000

Quy cách ống inox trang trí

Dưới đây là quy cách ống inox trang trí làm từ mác thép inox 201 & 304

KÍCH THƯỚC (mm) ĐỘ DÀY THÀNH ỐNG (mm) CHIỀU DÀI ỐNG (mm)
Phi 6 0.4 -0.6 6000
Phi 8 0.4 -0.6 6000
Phi 9.6 0.4 -1.0 6000
Phi 12.7 0.4 -1.5 6000
Phi 16 0.4 -1.5 6000
Phi 19.1 0.4 -1.5 6000
Phi 22 0.5 -1.5 6000
Phi 25.4 0.5 -1.5 6000
Phi 27 0.5 -1.5 6000
Phi 31.8 0.5 -1.5 6000
Phi 38 0.7 -1.5 6000
Phi 42 0.7 -2.0 6000
Phi 51 0.7 -2.0 6000
Phi 60 0.7 -2.0 6000
Phi 63 0.7 -2.0 6000
Phi 76 1.0 -2.0 6000
Phi 89 1.0 -2.0 6000
Phi 101 1.2 -2.0 6000
Phi 114 1.2 -2.0 6000
Phi 141 1.2 -2.0 6000

Trên đây là bảng quy cách ống inox công nghiệp, trang trí hiện tại chúng tôi đang cung cấp. Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc nào có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

>>> Xem thêm bảng kích thước inox hộp

inox 201

inox 201 là gì? inox 201 có bị gỉ không?

inox 201 là gì? inox 201 có tốt không? Inox 201 có bị gỉ không? Inox 201 bao nhiêu tiền 1kg là những thắc mắc mà chúng tôi nhận được rất nhiều từ khách hàng trong quá trình kinh doanh vật tư inox. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Inox 201 là gì

Inox 201 hay còn gọi là thép không gỉ 201 ( tiếng Anh là 201 stailess steel). Đây là loại thép không gỉ austentic với thành phần chính là 3 kim loại Crom, Mangan và Niken. Thép không gỉ 201 là mác thép được sản xuất nhiều thứ 2 trong các loại thép không gỉ, đứng sau thép không gỉ 304.

Inox 201 được phát triển vào năm 1950 để thay thế cho mác thép sus 304 do tình trạng thiếu hụt Niken trên toàn thế giới. Bằng cách bổ sung Mangan và Nito thay thế cho Niken giúp cho giá thành của inox 201 giảm xuống thấp hơn so với inox 304. Chính vì vậy inox 201 được coi là một giải pháp chi phí thấp.

Inox 201 có bị gỉ không?

Để trả lời câu hỏi này, trươc tiên chúng ta cần xem qua thành phần hóa học của hai mác thép này. 

Thành phần hóa học của inox 201

 Mác thép Cacbon Silic Mangan Photpho Lưu huỳnh Niken Crom Nito Khác
201 Max 0.15 Max 1.0 5.5 – 7.5 Max 0.06 Max 0.03 3.5 – 5.5 16.0 – 18.0 0.25 0

Bảng 1: Thành phần hóa học của thép không gỉ 201

Thành phần hóa học của inox 304

Mác thép Cacbon Silic Mangan Photpho Lưu Huỳnh Niken Crom Nito Khác
304 Max 0.08 Max 1.0 Max 2.0 Max 0.045 Max 0.03 8.0 – 10.5 18.0 – 20.0 0 0

Bảng 2: Thành phần hóa học của thép không gỉ 304

Khả năng chống ăn mòn của inox phụ thuộc vào hàm lượng Crom trong thành phần. Crom sẽ kết hợp với Oxi tạo ra lớp Crom Oxit III rất mỏng bao phủ bề mặt sản phẩm giúp nó không bị ăn mòn.

Xét hàm lượng Crom của 2 mác thép này ta có thể thấy:

  • Inox 201: Crom 16.0 – 18.0 %
  • Inox 304: Crom 18.0 – 20.0 %

Ta có thể thấy lượng Crom trong thành phần của inox sus 201 thấp hơn so với inox sus 304 từ 2% – 4%. Vì vậy khả năng mác thép 201 bị gỉ sẽ cao hơn so với mác thép 304.

Xét hàm lượng Niken của 2 mác thép này ta có thể thấy:

  • Inox 201: 3.5 – 5.5%
  • Inox 304: 8.0 – 10.5%

Hàm lượng Niken trong inox 201 cũng chỉ bằng một nửa so với inox 304. Niken trong thành phần sẽ giúp cho inox có độ dẻo dai hơn. Chính vì vậy inox 201 sẽ cứng hơn inox 304.

Bằng việc giảm hàm lượng Crom và Niken trong thành phần sẽ khiến cho inox sus 201 cứng và dễ bị ăn mòn hơn nhưng bù lại chi phí của mác thép 201 sẽ rẻ hơn so với mác thép 304 từ 30%-40%.

Ứng dụng của mác thép không gỉ 201 trong đời sống

Hiện nay thép không gỉ 201 được sử dụng khá phổ biến trong đời sống, nó được sản xuất dưới các dạng như tấm, cuộn, ống, hộp, thanh la, u, v, cây đặc…Một số ứng dụng của inox sus 201 được liệt kê bên dưới đây

  • Dụng cụ dùng trong nhà bếp như nồi, chảo, khay đựng thức ăn
  • Các sản phẩm trang trí nội thất như cầu thang, lan can, bàn ghế
  • Đồ gia dụng như giường, tủ…

Inox 201 giá bao nhiêu 1kg?

Hiện nay trên thị trường các sản phẩm inox có rất nhiều chất lượng và mức giá khác nhau. Vì vậy để lựa chọn được một công ty cung cấp sản phẩm inox chất lượng với mức giá tốt, có đầy đủ chứng chỉ chất lượng và xuất xứ hàng hóa không phải là điều dễ. Nếu quý khách hàng đang băn khoăn chưa biết nên đặt mua vật tư inox ở đâu, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline hoặc email để được tư vấn miễn phí.

Hoặc quý khách hàng cũng có thể tham khảo bảng giá inox 201 mới nhất 2018 của chúng tôi tại đây

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng & Bảng khối lượng riêng của các chất

Khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng và bảng khối lượng riêng của các chất là 3 thắc mắc được tìm kiếm rất nhiều trên công cụ tìm kiếm của google.com. Cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé mọi người.

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng của một chất ( tiếng anh là Density) còn gọi là mật độ khối lượng. Là khối lượng của một mét khối chất đó và có đơn vị là Kg/m3 . (Kilogram trên mét khối). Công thức này được phát hiện bởi các nhà khoa học Archimedes (phiên âm tiếng Việt: Ác-si-mét) là một nhà toán học, nhà vật lý, kỹ sư, nhà phát minh, và một nhà thiên văn học người Hy Lạp.

Mật độ của vật liệu thay đổi theo nhiệt độ và áp suất. Sự thay đổi này thường nhỏ đối với chất rắn và chất lỏng nhưng lớn hơn nhiều đối với khí. Tăng áp lực lên một vật thể làm giảm thể tích của vật thể và do đó làm tăng mật độ của nó. Tăng nhiệt độ của một chất (với một vài ngoại lệ) làm giảm mật độ của nó bằng cách tăng thể tích của nó. Trong hầu hết các vật liệu, làm nóng phần đáy của chất lỏng dẫn đến sự đối lưu của nhiệt từ đáy đến đỉnh, do sự sụt giảm mật độ của chất lỏng nóng. Điều này làm cho nó tăng lên so với vật liệu dày đặc hơn.

Ví dụ:

Khối lượng riêng của inox là 7930kg/m3 tức là một mét khối inox có khối lượng 7930kg.

khối lượng riêng của inox

Hình ảnh: Khối lượng riêng của inox

Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 tức là một mét khối sắt có khối lượng 7800kg.

Khối lượng riêng của thép là 7850kg/m3 tức là một mét khối thép có khối lượng 7850kg.

Khối lượng riêng là một thông số vô cùng quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt…

Công thức tính khối lượng riêng

Khối lượng riêng ( ký hiệu là D) được xác định bảng công thức D = m/ V

Trong đó:

m là khối lượng, đơn vị là kg

V là thể tích, đơn vị là m3

Dựa vào bảng khối lượng riêng của một chất có sẵn ta có thể tính ra khối lượng của một chất bằng bao nhiêu.

Lịch sử phát hiện của khối lượng riêng

Theo truyền thuyết về Archimedes, nhà vua Hiero xứ Syracuse (306 – 215 trước Công nguyên) giao cho một người thợ kim hoàn để làm cho nhà vua một cái vương miện bằng vàng. Nhà vua nghi ngờ người thợ đã ăn bớt vàng nên giao cho Archimedes kiểm tra xem người thợ có pha bạc vào vàng để làm vương miện không. Archimedes ngày đêm lo lắng, suy nghĩ làm thế nào để thực hiện được việc nhà vua giao.

Một hôm, ông đi ra bể tắm công cộng để tắm rửa. Ông bước vào bồn nước, nước tràn ra ngoài. Ông phát hiện ra rằng thể tích nước tràn ra ngoài bằng với thể tích cơ thể ông choán chỗ. Mà vàng lại nặng hơn bạc, vậy chiếc vương miện làm bằng vàng chắc chắn sẽ nặng hơn chiếc vương miện pha tạp; vì thế vương miện bằng vàng sẽ choán nhiều chỗ hơn vương miện có pha lẫn bạc trong đó. Vậy là ông đã tìm thấy được cách giải quyết bài toán về chiếc vương miện nhà vua. Quá vui sướng, ông nhảy ra khỏi bồn tắm và cứ thế trần truồng chạy ra đường, vừa chạy vừa kêu: “Eureka! Eureka!” (Tìm ra rồi! Tìm ra rồi!).

Ông liền đến đi đến cung vua. Và, tay thợ kim hoàn bị xử tội, còn nhà toán học trẻ thì được ban thưởng.

Câu nói “Eureka!” của ông đã trở thành câu nói nổi tiếng nhất trong lịch sử nhân loại.

Ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống

Một trong những cách sử dụng phổ biến nhất của mật độ khối lượng là làm thế nào các vật liệu khác nhau tương tác khi trộn lẫn với nhau. Gỗ nổi trong nước bởi vì nó có mật độ thấp hơn, trong khi một cái neo kim loại chìm trong nước vì có mật độ cao hơn. Bóng bay Heli có thể bay vì mật độ của helium thấp hơn mật độ của không khí.

Bảng khối lượng riêng của kim loại và các chất

Khối lượng riêng của kim loại và các chất được thể hiện trong bảng dưới đây.

 Tên vật liệu Khối lượng riêng (kg/m3)
 Nước 997
 Thép 7850
Inox 7480 – 8000
Inox 304 7930
Sắt 7800
Đồng 8940
Đồng đỏ 8730
Đồng thau 8730
Nhôm 2712
Nhôm 6061 2720
Không khí 1.29
Bê tông cốt thép 2500
Vàng 19301
Bạc 10490
Rượu, cồn 800
Chì 11300
Kẽm 7135
Đá Khoảng 2600
Xăng 700
NAOH 2130
HCL 1180
Nhựa Teflon 2200
Dầu Ăn Khoảng 800
Dầu Hỏa Khoảng 800
 Gỗ ( loại tốt) 700 – 800
Gạo  Khoảng 1200
Magie 1738

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Khối_lượng_riêng

Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi khối lượng riêng là gì, công thức tính khối lượng riêng và bảng khối lượng riêng của kim loại và các chất do ongthepkhonggi.com tổng hợp. Hi vọng bài viết giúp ích cho quý vị.

Kim loại dẫn điện tốt nhất

kim loại dẫn điện tốt nhất

Kim loại dẫn điện tốt nhất là kim loại nào và vì sao các kim loại dẫn điện tốt. Đó là thắc mắc nhận được rất nhiều lượt tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm. Cùng ongthepkhonggi.com tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Vì sao kim loại dẫn điện tốt?

Kim loại dẫn điện tốt hơn các chất khác là do cấu tạo đặc thù của chúng. Trong kim loại có rất nhiều các electron tự do. Các eletron có thể di chuyển dễ dàng khi có một điện áp bên ngoài đặt vào thanh kim loại. Và đây cũng là lý do kim loại dẫn điện tốt.

Top 5 kim loại dẫn điện tốt nhất

Top 1: Bạc (Ag)

Bạc là kim loại có khả năng dẫn điện cao nhất. Bạc có tính mềm, dễ uốn tuy nhiên nó có giá thành đắt đỏ nên nó không được ứng dụng cho ngành công nghiệp điện. Thay vào đó, bạc được dùng để làm đồ trang trí, tráng gương, đúc tiền…

bạc

Hình ảnh: Ứng dụng của bạc làm đồ trang sức

Top 2: Đồng (Cu)

Đồng là kim loại có khả năng dẫn điện tốt thứ hai sau bạc. Là kim loại mềm, dễ uống và dễ tạo hình. Hiện nay đồng được xem là kim loại dùng để chế tạo dây dẫn điện phổ biến nhất. Ngoài ra nó còn được ứng dụng làm đường ống trong hệ thống làm lạnh hoặc làm thủ công mỹ nghệ như đúc tượng đồng, chuông đồng…

đồng

Hình ảnh: Ứng dụng của đồng trong hệ thống dây dẫn điện

Top 3: Vàng (Au)

Vàng là kim loại có khả năng dẫn điện tốt thứ ba sau bạc và đồng. Nó  khó bị oxi hóa tuy nhiên người ta không chú ý đến khả năng dẫn điện của nó mà chú ý tới giá trị của nó. Vàng là kim loại quý hiếm được dùng làm đồ trang sức và được dùng làm đơn vị trao đổi giá trị tiền tê.

vàng

Hình ảnh: Ứng dụng của vàng làm đồ trang sức

Top 4: Nhôm (Al)

Nhôm là kim loại có khả năng dẫn điện đứng thứ tư. Tuy nhiên người ta cũng ít sử dụng nhôm làm đường đây dẫn điện, thay vào đó nhôm được ứng dụng rộng rãi trong cac công trình xây dựng như mái lợp, vách ngăn…Hoặc trong các sản phẩm gia dụng như nồi nhôm, chảo nhôm…

nhôm

Hình ảnh: Ứng dụng của Nhôm trong sản xuất đồ gia dụng

Top 5: Natri (Na)

Natri là kim loại dẫn điện tốt tứ năm. Natri có tính mềm, có thể cắt bằng dao, dẫn nhiệt và dẫn điện ở nhiệt độ bình thường rất tốt. Natri không phù hợp cho các ứng dụng điện, thay vào đó nó được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng, đèn hơi, sản xuất phân bón, sản xuất muối…

natri

Hình ảnh: Ứng dụng của Natri trong sản xuất thuốc nhỏ mắt Nacl

Trên đây là lý do vì sao kim loại dẫn điện tốt và top 5 kim loại dẫn điện tốt nhất hiện nay do ongthepkhonggi.com tổng hợp. Cảm ơn các bạn đã quan tâm tới bài viết của chúng tôi.

Tham khảo: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

inox 304

inox 304 là gì

Nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh mua bán inox thép không gỉ. Chúng tôi đã tổng hợp được những kiến thức về inox 304 nói riêng và các loại inox nói chung. Hôm nay ongthepkhonggi.com xin chia sẻ tới các bạn lời giải đáp cho những thắc mắc mà chúng tôi hay nhận được từ khác hàng.

Inox 304 là gì?

Inox 304 ( sus 304) là mác thép không gỉ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Chiếm hơn 50% lượng thép không gỉ được sản xuất trên thế giới. Inox 304 được sử dụng trong hầu hét các lĩnh vực của đời sống. Inox 304 còn được biết đến với tên gọi là thép không gỉ 18/10 tức là thép không gỉ có 18 % Cro, & 10% Niken.

nồi inox 304

Hình ảnh: Nồi inox sản xuất từ vật liệu inox 304

Inox 304 có mấy loại

Inox 304 còn tồn tại thêm hai phiên bản nữa là inox 304L và inox 304H.

Inox 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low) là loại inox có hàm lượng cacbon thấp, tối đa không quá 0,03%. Hàm lượng cacbon thấp hơn trong inox 304L giúp nó giảm thiểu lượng kết tủa cacbua có hại trong quá trình hàn. Do đó, inox 304L được sử dụng để hàn các mối hàn ở nơi có môi trường ăn mòn nghiêm trọng như bể chứa và đường ống.

Inox 304H (Chữ H là viết tắt của Height) là loại có hàm lượng Carbon cao nằm trong mức 0,04%-010%. Hàm lượng cacbon cao giúp cho nó có khả năng chống chịu tốt hơn khi ở nhiệt độ cao. Cả hai loại inox 304L và 304H đều tồn tại ở các dạng như tấm, cuộn, ống… nhưng inox 304H thì ít được sản xuất hơn.

Thành phần hóa học của inox 304

Thành phần hóa học của inox 304 được thể hiện trong bảng dưới đây

Mác thép C Mn P S Si Cr Ni Mo
304 0.08 Max 2.0 0.045 0.03 1.0 18.0 – 20.0 8.0 – 10.5 0
304L 0.03 Max 2.0 0.045 0.03 1.0 18.0 – 20.0 9.0 – 13.0 0

Bảng: Thành phần hóa học của inox  sus304 & 304L

Inox 304 có bị gỉ không

Crom trong thành phần là nguyên tố giúp cho thép không gỉ không bị rỉ. Crom sẽ kết hợp với Oxi tạo ra lớp Crom Oxit III rất mỏng bao phủ bề mặt sản phẩm giúp nó không bị ăn mòn. Mặc dù mang tên là “thép không gỉ” nhưng không có nghĩa là nó không bị rỉ.

Có một vài yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ. Thành phần của thép ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn. Ngay cả trong các lớp thép không gỉ, các tạp chất trong thép có thể ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn. Môi trường là một yếu tố lớn trong gỉ thép không gỉ. Môi trường với clo, như bể bơi, có tính ăn mòn cao. Môi trường nước mặn, như biển cũng ảnh hưởng đến thép không gỉ.

Inox 304 có hút nam châm không

Thép không gỉ phổ biến nhất là ‘austenitic’ – chúng có hàm lượng crom cao hơn và nickel cũng được thêm vào. Nó là niken làm thay đổi cấu trúc vật lý của thép và làm cho nó về mặt lý thuyết không từ tính. Tuy nhiên bất kỳ quá trình nào có thể thay đổi cấu trúc tinh thể của thép không gỉ có thể làm cho austenite được chuyển đổi thành dạng sắt từ hoặc sắt ferit. Các quá trình này bao gồm việc gia công tạo hình cho sản phẩm. Vì vậy đối với các sản phẩm inox 304 đã gia công nó sẽ hút nam châm.

Khối lượng riêng của inox 304

Khối lượng riêng (ký hiệu D) của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó (đơn vị kg/m). Khối lượng riêng của inox 304 là 7930 kg/m tức là 1 mét khối inox 304 có khối lượng 7930kg.

Tham khảo: cách tính khối lượng ống inox

Trọng lượng riêng của inox 304

Trọng lượng riêng ( ký hiệu d) của một chất là trọng lượng của đơn vị thể tích chất đó (đơn vị N/m). Trọng lượng riêng = 10 Khối lượng riêng  (d = 10.D).

Trong thực tế trọng lượng riêng và khối lượng riêng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưng nhiều người đánh đồng hai khái niệm đó là một.

Nhiệt độ nóng chảy của inox 304

Nhiệt độ nóng chảy của inox 304 nằm trong khoảng : 1400-1450 ° C (2552-2642 ° F) . Ta có thể thấy, nhiệt độ nóng chảy của inox 304 là một khoảng chứ không phải một con số cố định. Điều này được lý giải là do tỉ lệ các nguyên tố trong thành phần của nó không phải là một con số chính xác.

Cách nhận biết inox 304 với 201

Một số cách nhận biết inox 304 với inox 201 & inox 316 được liệt kê ở bên dưới đây:

Dùng axit

Tấm inox nào sủi bọt và đổi sang màu đỏ gạch thì đó là inox 201. Tấm inox nào không có phản ứng gì, chỗ nhỏ axit có màu xám thì đó là inox 304.

nhận biết inox 304 và 201 bằng axit

Hình: Nhận biết inox sus304 và 201 bằng axit

Dùng thuốc thử chuyên dụng

Màu càng đậm thì inox càng kém chất lượng. Kết quả inox 304 sẽ có màu xanh, inox 201 có màu đỏ gạch

nhận biết inox 304 và 201 bằng thuốc thử chuyên dụng

Hình: Nhận biết inox sus 304 và 201 bằng thuốc thử chuyên dụng

Ngoài ra còn một số cách khác để phân biệt inox 304 và 201 như dùng mắt thường, quan sát tia lửa mài, test tại trung tâm kiểm nghiệm đo lường chất lượng, căn cứ trên CO, CQ hàng hóa…

Ứng dụng của inox 304 trong đời sống

Inox 304 được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng trong đời sống từ dân dụng tới công nghiệp. Một số ứng dụng của nó được liệt kê dưới đây:

  • Sản xuất đồ gia dụng như giường tủ, bàn ghế inox, nồi inox,..
  • Trang trí nội thất & ngoại thất như lan can, cầu thang, hàng rào, cột cờ..
  • Công nghiệp thực phẩm: Sản xuất bia, sản xuất rượu, sữa, đồ uống…
  • Gia công cơ khí, hóa chất, lọc dầu…

Trên đây là giải đáp cho câu hỏi inox 304 là gì và một số thắc mắc khác liên quan tới sản phẩm inox thép không gỉ 304 do ongthepkhonggi.com tổng hợp. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết của chúng tôi.

C/O & C/Q là gì?

co cq là gì

C/O C/Q là gì là thắc mắc nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Hãy cùng Ongthepkhonggi.com tìm hiểu trong bài viết này nhé.

C/O (Certificate of Origin) là gì?

CO là viết tắt của cụm từ certificate of origin trong tiếng anh, dịch ra là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó. CO phải tuân thủ theo quy định của cả hai nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.

chứng nhận xuất xứ hàng hóa co

Hình: Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa (certificate of origin)

Mục đích của C/O

  • Ưu đãi thuế quan: Xác định được xuất xứ của hàng hóa để được hưởng các ưu đãi thuế quan.
  • Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Tưng tự vậy C/O cũng dùng để xác định xuất xứ hàng hóa nhằm chống phá giá.
  • Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Cung cấp số liệu giúp cho cơ quan thương mại  thống kê và duy trì hệ thống hạn ngạch.

Phân Loại C/O

  • C/O trực tiếp: Được cấp trực tiếp bởi nước xuát xứ
  • C/O giáp lưng: C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải nước xuất xứ. Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ

Các mẫu C/O đang áp dụng tại Việt Nam bao gồm:

  • C/O cấp theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi: C/O mẫu B, C/O cho cafe.
  • C/O cấp theo quy tắc xuất xứ ưu đãi: C/O mẫu A, C/O mẫu D, C/O Mẫu E, C/O Mẫu AK, C/O Mẫu S..

C/Q (Certificate of Quality) là gì?

CQ là viết tắt của cụm từ certificate of quality, dịch ra tiếng việt là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của CQ là chứng minh hàng hóa sản xuất đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá.

MTC (Mill test certificate) là gì

Mil test certificate là một chứng nhận kiểm định chất lượng thường gặp trong ngành thép. Chứng nhận này khảng định các sản phẩm làm bằng kim loại ( thép, nhôm. đồng thau hoặc hợp kim khác) phù hợp với một số tiêu chuẩn quốc tế như ANSI, ASTM, ASME…

Có hai loại MTC trong ngành thép.

MTC 3.1 (Mil test certificate 3.1) được phát hành bởi nhà sản xuất, trong đó họ tuyên bố các sản phẩm được sản xuất tuân thủ các yêu cầu của đơn hàng. Đây là MTC phổ biến trong ngành thép.

MTC 3.2 (Mil test certificate 3.2) được phát hành bởi một đại diện kiểm tra được ủy quyền của nhà sản xuất, độc lập với bộ phận sản xuất và đại diện thanh tra được ủy quyền của người mua hoặc thanh tra viên được chỉ định theo quy định chính thức.

giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (certificate of quality)

Hình: Mẫu giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (certificate of quality) trong ngành thép

 

Trên đây là giải đáp cho thắc mắc C/O C/Q là gì do ongthepkhonggi.com tổng hợp. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho mọi người.

Kích thước inox hộp

bảng kích thước inox hộp

Kích thước inox hộp là thông số mà người kỹ thuật cần nắm rõ để tính toán khối lượng vật tư cho dự án nhằm đảm bảo chi phí và lợi nhuận. Ongthepkhonggi.com xin gửi tới quý vị bảng quy cách inox hộp chữ nhật & hộp vuông mà chúng tôi đang cung cấp kèm theo bảng tra khối lượng inox hộp. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho quý vị trong quá trình lập dự toán cho dự án của mình.

Bảng kích thước inox hộp trang trí

Kích thức inox hộp chữ nhật & hộp vuông hàng trang trí được thể hiện trong bảng dưới đây:

Quy cách (mm) Độ dày (mm) Chiều dài (mm) Vật liệu
10 x 10 0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
12.7 x 12.7  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
20 x 20  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
25 x 25  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
30 x 30  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
40 x 40  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
50 x 50  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
60 x 60  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
100 x 1000  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
10 x 20  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
10 x 40  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
13 x 26  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
15 x 30  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
20 x 40  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
25 x 50  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
30 x 60  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
40 x 80  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
50 x 100  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304
60 x 120  0.3 – 2.0 6000 SUS201- 304

Bảng 1: Kích thước hộp inox trang trí

Bảng kích thước inox hộp công nghiệp

Kích thước inox hộp chữ nhật & hộp vuông hàng công nghiệp được thể hiện trong bảng dưới đây

Quy cách (mm) Độ dày (mm) Chiều dài (mm) Vật liệu
17 x 17 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
25 x 25 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
30 x 30 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
40 x 40 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
50 x 50 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
60 x 60 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
70 x 70 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
80 x 80 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
100 x 100 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
25 x 50 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
30 x 60 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
40 x 80 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
45 x 95 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
50 x 100 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304
60 x 120 2.0 – 3.0 6000 SUS 201- 304

Bảng 2: Kích thước hộp inox công nghiệp

Bảng quy đổi trọng lượng inox hộp vuông & chữ nhật

Bảng quy chuẩn trọng lượng inox hộp vuông và hộp chữ nhật được thể hiện trong bảng dưới đây

bảng quy chuẩn trọng lượng inox hộpBảng 3: bảng quy đổi trọng lượng inox

Có thể quý vị quan tâm cách tính trọng lượng inox hộp vuông & chữ nhật.

Tiêu chuẩn ASTM

tiêu chuẩn astm là gì

Astm là một cụm từ rât quen thuộc trong ngành vật liệu xây dựng như sắt thép, kim loại màu… Vậy Astm là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Astm là gì?

ASTM là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and Materials”. Dịch ra tiếng Việt là Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ. ASTM International là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế lớn nhất trên thế giới ra đời vào năm 1898.

Đây là một tổ chức tiêu chuẩn quốc tế phát triển và xuất bản các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng thuận tự nguyện cho nhiều loại vật liệu, sản phẩm, hệ thống và dịch vụ. Khoảng 12.575 tiêu chuẩn đồng thuận tự nguyện ASTM hoạt động trên toàn cầu. Trụ sở của tổ chức nằm ở West Conshohocken, Pennsylvania.

tiêu chuẩn ASTM
Tiêu chuẩn ASTM được coi là một giấy thông hành trong chiến lược thương mại toàn cầu hóa của một doanh nghiệp. Cho dù đó là những doanh nghiệp thuộc Fortune 500 hay chỉ là những công ty khởi nghiệp còn non trẻ, ASTM đều có thể góp phần làm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Hàng năm, ASTM xuất bản cuốn “The Annual Book of ASTM Standards” với đĩa CD và phiên bản online.

Các tiêu chuẩn ASTM

Các tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế ASTM tạo ra có 6 chủ đề chính:

  • Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật.
  • Tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm, thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn về thực hành.
  • Tiêu chuẩn về hướng dẫn.
  • Tiêu chuẩn về phân loại.
  • Tiêu chuẩn về các thuật ngữ.

Cuốn sách “The Annual Book of ASTM Standards” bao gồm 15 lĩnh vực:

  1. Các sản phẩm sắt thép
  2. Các sản phẩm kim loại màu
  3. Qui trình phân tích và phương pháp kiểm tra kim loại
  4. Xây dựng
  5. Các sản phẩm dầu mỏ, dầu nhờn và nhiên liệu khoáng
  6. Sơn, hợp chất thơm và các hợp chất phủ
  7. Dệt may
  8. Nhựa Plastics
  9. Cao su
  10. Điện tử và cách điện
  11. Công nghệ môi trường và nước
  12. Năng lượng địa nhiệt, mặt trời và hạt nhân
  13. Dịch vụ và dụng cụ y tế
  14. Thiết bị và phương pháp nói chung
  15. Các sản phẩm nói chung, hóa học và sản phẩm sử dụng cuối cùng

Một số tiêu chuẩn được phát triển bởi Astm

Astm a500

ASTM A500 là một tiêu chuẩn kỹ thuật được công bố bởi ASTM cho các sản phẩm thép vuông, thép chữ nhật, tôn mạ kẽm và ống ô van..

Các ứng dụng của của thép tiêu chuẩn A500 là: Các sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn này thường được ứng dụng tại những công trình trọng điểm và phải có khả năng chịu lực cũng như độ bền cao nhất như: xây cầu, xây dựng các tòa nhà…Các hợp kim có thể được hàn, bắt vít hoặc dán chặt vào mục đích xây dựng.

Link tham khảo: https://www.astm.org/Standards/A500.htm

Tham khảo: Bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp ASTM A312

Cách tính trọng lượng ống inox

cách tính trọng lượng ống inox

Cách tính trọng lượng ống inox nói riêng và tính trọng lượng các sản phẩm inox khác nhận được rất nhiều sự quan tâm vì việc xác đinh được trọng lượng của vật tư sẽ giúp người kỹ sư hạch toán được vật tư và lập dự toán cho dự án. Ongthepkhonggi.com xin gửi tới các bạn bài viết về cách tính trọng lượng các sản phẩm inox thép không gỉ. Xin mời quý vị tham khảo.

CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG ỐNG INOX CÔNG NGHIỆP VÀ TRANG TRÍ

Trọng lượng = [ Đường kính – Độ dày ] x Độ dày x 0.0249 x Chiều dài

Ví du: Tính trọng lượng của cây ống inox quy cách phi 90 x 3.0 x 6000.

Kết quả: [ 90 – 3 ] x 3  x 0.0249 x 6000 = 38.99 kg.

Cách tính trọng lượng một số loại inox khác:

CÔNG THỨC TÍNH TRỌNG LƯỢNG INOX HỘP VUÔNG VÀ HỘP CHỮ NHẬT

Trọng lượng = [ Đường kính + Đường kính ] x 2 x Độ dày x 0.00793 x Chiều dài

Ví dụ: Tính trọng lượng của hộp vuông quy cách 12 x 12 x 1.2 x 6000

kết quả: [12 + 12 ] x 2 x 1.2 x 0.00793 x 6000 = 3.0 kg

CÔNG THỨC TÍNH CÂY ĐẶC INOX (LÁP INOX), DÂY INOX

Trọng lượng = Đường kính x Đường kính x 0.006225 x Chiều dài

Ví dụ: Tính trọng lượng của cây đặc quy cách phi 90 x 6000

Kết quả: 90 x 90 x 0.006225 x 6000 = 303.750 kg.

CÔNG THỨC TÍNH TRỌNG LƯỢNG INOX TẤM, CUỘN, ĐẶC VUÔNG, THANH LA

Trọng lượng = Độ dày x  Khổ rộng x Chiều dài x 0.00793

Ví dụ: Tính trọng lượng của tấm inox 304/No.1 có quy cách 20 x 1524 x 6000

Kết quả: 20 x 1524 x 6000 x 0.00793 = 1.450 kg.

Lưu ý: Công thức tính trọng lượng chỉ mang tính chất tương đối, không phải chính xác hoàn toàn vì mỗi sản phẩm đều có dung sai quy định.

Trên đây là cách tính trọng lượng ống inox và một số loại sản phẩm inox khác như tấm, cuộn, ống, hộp, cây đặc… Hi vọng bài viết sẽ là thông tin tham khảo hữu ích cho quý khách hàng khi có nhu cầu mua vật tư inox. Nếu quý vị có bất cứ thắc mắc nào có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline hoặc email.

Bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp

bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp

Bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp là tài liệu không thể thiếu đối với người kỹ sư. Trong thực tế, mỗi công ty sử dụng những tiêu chuẩn đo độ dài khác nhau, có người dùng DN, có người dùng Inch, có người lại dùng mm.

Cùng với đó, mỗi tiêu chuẩn SCH5, SCH10, SCH40 hoặc SCH80 lại có những độ dày khác nhau. Rất ít người có thể nhớ hết được đối với tiêu chuẩn này thì tương ứng với độ dày bao nhiêu.

Ongthepkhonggi.com xin gửi tới quý khách bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp làm tài liệu tham khảo giúp cho quá trình lựa chọn vật tư được dễ dàng hơn.

Tiêu chuẩn ống inox công nghiệp được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp

Bảng 1: Bảng tiêu chuẩn ống inox công nghiệp ASTM A312

Có thể quý vị quan tâm cách tính trọng lượng ống inox

Bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh

bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh

Bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh hệ DIN & SMS

Hai tiêu chuẩn của ống inox vi sinh phổ biến là DIN và SMS. Đường kính ống và độ dày thành ống của mỗi tiêu chuẩn không giống nhau. Không phải ai cũng có thể nhớ được đối với mỗi tiêu chuẩn thì đường kính đó tương ứng với độ dày bao nhiêu. Vì vậy Ongthepkhonggi.com xin gửi tới quý khách hàng bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh. Hi vọng đây là tài liệu sẽ giúp cho quý khách trong quá trình lập dự toán cho dự án được dễ dàng hơn.

Tiêu chuẩn ống inox vi sinh được thể hiện trong bảng dưới đây:

bảng tiêu chuẩn ống inox vi sinh

Bảng 1: Tiêu chuẩn ống inox vi sinh hệ DIN và hệ SMS

Bảng tra trọng lượng ống inox vi sinh

Trọng lượng của ống inox vi sinh được thể hiện trong bảng dưới đây.

bảng tra trọng lượng ống inox vi sinh

Bảng 2: Bảng tra trọng lượng hệ DIN và SMS

Có thể quý vị quan tâm cách tính trọng lượng ống inox