Nhiệt độ nóng chảy của sắt

Nhiệt độ nóng chảy của Sắt

Nhiệt độ nóng chảy của Sắt

Nhiệt độ nóng chảy của Sắt được xác định như thế nào và là bao nhiêu?

Sắt là một trong những kim loại có tính ứng dụng cao, và thiết yếu nhất trong đời sống. Hầu hết các vật dụng gia đình, đặt biệt là các công trình xây dựng lớn nhỏ đều không thể thiếu sắt. Năm 2010, 2,6 tỉ tấn sắt đã được khai khoáng trên toàn thế giới, chủ yếu ở Trung Quốc, Australia, Brazil và Ấn Độ. Các quặng chính là magnetite, goethite và haematite.

Sắt nó là nguyên tố dồi dào nhất trên Trái đất (nếu tính cả lớp vỏ và nhân nóng chảy của hành tinh chúng ta); nó tạo ra từ trường Trái đất bảo vệ chúng ta khỏi bức xạ vũ trụ nguy hiểm. Sắt cũng là nguyên tố nặng nhất, nó có thể được tạo ra trong phản ứng nhiệt hạch xảy ra bên trong các ngôi sao. Và nếu không có nó thì ngành công nghiệp sẽ sụp đổ, đúng theo nghĩa đen.

Sắt là nguyên tố có kí hiệu hóa học là Fe, khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3.

Nhiệt độ nóng chảy là gì?

Nhiệt độ nóng chảy còn được gọi là điểm nóng chảy hay nhiệt độ hóa lỏng của một chất rắn là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì diễn ra quá trình nóng chảy, tức là chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng.

Ngược lại, nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc là nhiệt độ mà ở đó chất chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn. Thông thường điểm nóng chảy trùng với điểm đông đặc. Khác với nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy là tương đối không nhạy cảm với áp suất.

Có một số chất, như thủy tinh, có thể làm cứng lại không qua giai đoạn kết tinh được gọi là chất rắn vô định hình. Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy cố định.

Ý nghĩa của nhiệt độ nóng chảy

Việc xác định được nhiệt độ nóng chảy của một chất rắn cho biết được nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chất rắn đó. Trong công nghiệp hàn, đúc kim loại, gia công cơ khí rất cần sử dụng tới nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại quyết định tính ứng dụng phổ biến của kim loại đó. Vậy nhiệt độ nóng chảy của sắt và một số kim loại và hợp kim khác là như thế nào?

>>>>Nhiệt độ nóng chảy của Sắt là 1811 K (1538 °C, 2800 °F)

Với nhiệt độ nóng chảy cao, sắt có những ứng dụng tuyệt vời trong ngành công nghiệp chế tạo, cơ khí và cả y học.

Nhiệt độ nóng chảy của Sắt
Nhiệt độ nóng chảy của Sắt

 Sắt là thành phần chính để chế tạo hợp kim và sản xuất.

Có khoảng 95% Sắt được sản xuất bằng cách nung quặng sắt với carbon tinh khiết và đá lửa trong lò luyện để tạo ra gang. Gang chính là vật liệu thô của thép, chứa 1,7% carbon để làm cho nó bớt giòn và chống ăn mòn tốt hơn. Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho nó trở thành vật chất không thể thay thế được.

Các hợp kim của Sắt rất đa dạng. Có thể kể đến như thép, gang thô, gang đúc, thép cacbon, sắt non…

Dựa vào nhiệt độ nóng chảy của Sắt, người ta có thể dùng nó để đúc, chế tạo máy, và hàn thành vô số dạng khác nhau, nên có thể nói Sắt là kim loại đa năng nhất. Nó chiếm khoảng 90% lượng kim loại được tiêu thụ trên toàn cầu, từ những chiếc cầu đồ sộ, tòa nhà chọc trời và những chiếc tàu chở container khổng lồ cho đến xe hơi, tua vít và kẹp giấy trên bàn làm việc của bạn. Sắt có mặt ở xung quanh chúng ta dưới nhiều dạng thức khác nhau.

Ứng dụng của Thép trong xây dựng
Ứng dụng của Thép trong xây dựng

Thép không gỉ (Inox) ngày nay là một ứng dụng quan trọng của sắt. Thép không gỉ hay còn gọi là inox là một dạng hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác. Ngày nay thép không gỉ được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời sống.

Ứng dụng của Sắt trong y học

Sắt còn được bơm trong mạch máu của chúng ta trong hemoglobin (hồng cầu), một protein chứa các nguyên tử sắt và vận chuyển oxygen đến các tế bào cơ thể. Nếu chúng ta thiếu sắt, thì cơ thể tạo ra ít hồng cầu hơn, và chúng ta bị thiếu máu, xanh xao, uể oải, suy nhược và khó thở. Các nguồn thực phẩm giàu chất sắt bao gồm thịt đỏ, gan, trái cây khô, bánh mì và trứng.

Nhiệt độ nóng chảy của Sắt so với một số kim loại khác: nhôm, đồng, chì, kẽm, Bạc, Vàng…

Bảng so sánh nhiệt độ nóng chảy sắt với các kim loại phổ biến khác.

TÊN KIM LOẠI NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY/ ĐIỂM NÓNG CHẢY
SẮT (Fe) 1811 K (1538 °C, 2800 °F)
ĐỒNG (Cu)  1357,77 K (1084,62 °C, 1984,32 °F)
VÀNG (Au) 1337,33 K (1064,18 °C, 1947,52 °F)
BẠC (Ag) 1234,93 K ​(961,78 °C, ​1763,2 °F)
NHÔM (Al) 933,47 K ​(660,32 °C, ​1220,58 °F)
KẼM 419,5 °C, 787,1F

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Thủy ngân là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg (từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum, tức là thủy ngân (hay nước bạc)) và số nguyên tử 80.

Là một kim loại nặng có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết bị khoa học khác. Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất thần sa.

Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là 234,32 K (-38,83 °C, -37,89 °F)

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

TÊN KIM LOẠI NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
Iridi (Ir) 2739 K ​(2466 °C, ​4471 °F)

Molypden (Mo)

2896 K ​(2623 °C, ​4753 °F) 

Tantan (Ta)

 3290 K ​(3017 °C, ​5463 °F)

Osmi (Os)

3306 K ​(3033 °C, ​5491 °F)

Rheni (Re)

3459 K ​(3186 °C, ​5767 °F)

Wolfram (W)

 3695 K ​(3422 °C, ​6192 °F)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *