Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là gì? Ứng dụng của nó trong đời sống như thế nào? Cùng Ongthepkhonggi.com tìm hiểu top 3 kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất dưới đây nhé.

Top 3: Natri (Na) Nhiệt độ nóng chảy 370,87 K ​(97,72 °C, ​207,9 °F)

Natri (bắt nguồn từ từ tiếng Latinh mới: natrium) là tên một nguyên tố hóa học hóa trị một trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Na và số nguyên tử bằng 11, nguyên tử khối bằng 23.

Natri là kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh, và thuộc nhóm kim loại kiềm.Natri là nguyên tố phổ biến nhất thứ 6 trong vỏ Trái Đất, và có mặt trong nhiều loại khoáng vật như felspat, sodalit và đá muối.

Nhiều hợp chất natri được sử dụng rộng rãi như natri hydroxide để làm xà phòng, và natri clorua dùng làm chất tan băng và là một chất dinh dưỡng (muối ăn). Natri là một nguyên tố thiết yếu cho tất cả động vật và một số thực vật.

Top 2: Kali (K) Nhiệt độ nóng chảy 336,53 K ​(63,38 °C, ​146,08 °F)

Kali (bắt nguồn từ tiếng Latinh hiện đại: kalium) là nguyên tố hoá học ký hiệu K, số thứ tự 19 trong bảng tuần hoàn. Kali còn gọi là bồ tạt (mặc dù bồ tạt để chỉ tới kali cacbonat K2CO3 thì chính xác hơn) hay pô tát.

Kali nguyên tố là kim loại kiềm mềm, có màu trắng bạc dễ bị oxy hóa nhanh trong không khí và phản ứng rất mạnh với nước tạo ra một lượng nhiệt đủ để đốt cháy lượng hydro sinh ra trong phản ứng này. Kali cháy có ngọn lửa màu hoa cà.

Kali tích lũy trong các tế bào thực vật, và do đó trái cây tươi và rau là những nguồn cung cấp lượng kali tốt cho cơ thể. Phân bón nông nghiệp là ứng dụng tiêu thụ đến 95% hóa chất chứa kali được sản xuất trên toàn cầu.

Top 1: Thủy ngân (Hg) Đây là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất 234,32 K ​(-38,83 °C, ​-37,89 °F)

Thủy ngân là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg (từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum, tức là thủy ngân (hay nước bạc)) và số nguyên tử 80. Là một kim loại nặng có ánh bạc,đây cũng là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết bị khoa học khác. Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất thần sa.

thủy ngân

Hình ảnh: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Thủy ngân (Hg)

Trên đây là top 3 kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và ứng dụng của nó trong cuộc sống.

Có thể quý vị quan tâm tới : Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Các kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được con người quan tâm và nghiên cứu. Các kim loại này được nghiên cứu và sử dụng trong các ứng dụng chịu được nhiệt độ cao. Dưới đây là top 5 kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất do Ongthepkhonggi.com tổng hợp. Xin mời quý vị tham khảo.

Top 5: Molypden (Mo) Nhiệt độ nóng chảy: 2896 K ​(2623 °C, ​4753 °F) 

Molypden là một nguyên tố hóa học với ký hiệu Mo và số nguyên tử 42, là kim loại chuyển tiếp. Nó thường được sử dụng trong các loại hợp kim thép có sức bền cao. Molypden được tìm thấy ở dạng dấu vết trong thực vật và động vật.

Chúng ta có thể thấy Molypden được sử dụng trong chế tạo vật liệu thép không gỉ. Các sản phẩm chứa Molypden trong thành phần là Innox 316/316L/316Ti/317…

Top 4: Tantan (Ta) Nhiệt độ nóng chảy: 3290 K ​(3017 °C, ​5463 °F).

Tantan là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Ta và số nguyên tử bằng 73. Nó là nguyên tố hiếm, cứng, có màu xám-xanh óng ánh, là kim loại chuyển tiếp, chống ăn mòn rất tốt, thường có trong khoáng chất tantalit.

Tantan được dùng trong các dụng cụ phẫu thuật và cấy ghép trong cơ thể, vì nó không phản ứng với các dịch thể.

Top 3: Osmi (Os) Nhiệt độ nóng chảy: 3306 K ​(3033 °C, ​5491 °F)

Osmi là kim loại thuộc họ platin; ký hiệu Os; mang số hiệu nguyên tử 76; nguyên tử khối 190,2. Osmi là kim loại nặng nhất trong các kim loại từng biết (khối lượng riêng 22,6g/cm3, nặng hơn khoảng 0,2g/cm3 so với Iridi, kim loại nặng thứ nhì).

Osmi khá cứng nhưng cũng khá giòn; có nhiệt độ nóng chảy rất cao. Kim loại này được dùng chủ yếu trong các hợp kim không gỉ dùng để bịt đầu các ngòi bút hoặc các trụ bản lề dụng cụ.

Top 2: Rheni (Re) Nhiệt độ nóng chảy: 3459 K ​(3186 °C, ​5767 °F).

Rheni là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Re và số nguyên tử 75. Nó là một kim loại chuyển tiếp nặng, màu trắng bạc. Với mật độ trung bình cỡ một phần tỷ (ppb), rheni là một trong nguyên tố hiếm nhất trong lớp vỏ trái đất.

Rheni được bổ sung vào các siêu hợp kim chịu nhiệt độ cao sử dụng trong chế tạo các bộ phận của động cơ phản lực, chiếm tới 70% sản lượng rheni toàn thế giới. Ứng dụng lớn khác là trong các chất xúc tác platin-rheni, được sử dụng chủ yếu trong sản xuất xăng có chỉ số octan cao và không chứa chì.

Top 1: Wolfram (W) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là 3695 K ​(3422 °C, ​6192 °F).

Wolfram còn gọi là Tungsten hoặc Vonfram, là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là W (tiếng Đức: Wolfram) và số nguyên tủ 74. Là một kim loại chuyển tiếp có màu từ xám thép đến trắng, rất cứng và nặng, wolfram được tìm thấy ở nhiều quặng bao gồm wolframit và scheelit.

Wolfram còn được biết tới là kim loại có độ cứng lớn nhất. Độ cứng theo thang Mohs là 7,5 ( Chỉ đứng sau Crom có độ cứng theo thang Mohs: 8,5).

Do có chịu được nhiệt độ cao và có điểm nóng chảy cao nên wolfram được dùng trong các ứng dụng nhiệt độ cao như dây tóc bóng đèn, ống đèn tia âm cực, và sợi ống chân không, thiết bị sưởi và các vòi phun động cơ tên lửa.

kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Hình: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất: Volfram

Trên đây là top 5 kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và ứng dụng của nó trong cuộc sống.

Có thể quý vị quan tâm: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất

Nhiệt độ nóng chảy của đồng

nhiệt độ nóng chảy của đồng

Nhiệt độ nóng chảy của đồng hay còn gọi là điểm nóng chảy hoặc nhiệt độ hóa lỏng của đồng là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình nóng chảy xảy ra, tức là đồng từ trạng thái từ rắn chuyển sang trạng thái lỏng.

Nhiệt độ nóng chảy của đồng (cu) là :1357,77 K ​(1084,62 °C, ​1984,32 °F)

Tham khảo thêm một số thông tin về Đồng ( Cu) ở bên dưới đây:

Thuộc tính của Đồng

Kim loại này mềm hơn sắt nhưng cứng hơn kẽm. Đồng có thể được đánh bóng để làm cho bề mặt được sáng hơn. Nó được đặt trong nhóm 11 của bảng tuần hoàn với bạc và vàng. Nó có phản ứng hóa học rất thấp và hòa tan trong axit clohydric hoặc axit sunfuric đậm đặc nóng. Nó bị ăn mòn bởi nước muối và tạo thành một clorua.

Đồng là một kim loại cổ xưa được sử dụng để làm đồ trang trí, tiền xu, đồ dùng, tượng, vv. Nó dễ uốn, và có tính dẫn nhiệt và điện cao. Nó được ký hiệu với ký hiệu ‘Cu’. Nó đã được sử dụng trong hơn một nghìn năm, và lần đầu tiên được khai thác ở Cyrus trong thời kỳ La Mã. Điều này đã dẫn đến tên gọi ‘Cyprium’, và còn được gọi là ‘kim loại Síp’. Nó được phát hiện trong thời cổ đại ở dạng bản địa, do đó làm phát sinh ‘Thời đại Đồng’ sau ‘Thời kỳ đồ đá’.

Các hợp kim của Đồng

Chúng được chia thành ba nhóm theo phạm vi đóng băng của chúng. Sự củng cố của các hợp kim này xảy ra khi nhiệt độ giảm xuống dưới liquidus (nhiệt độ kim loại bắt đầu đóng băng) và được hoàn thành trước khi nhiệt độ đạt đến khối rắn (nhiệt độ kim loại hoàn toàn bị đóng băng). Mỏ kim loại và đồng là một số hợp kim đồng và thiếc, có một điểm nóng chảy của 1900 ° – 1950 ° F. Đồng là một hợp kim đồng và kẽm, và có một điểm nóng chảy 900 ° – 940 ° C.

Xem thêm: Nhiệt độ nóng chảy của inox

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm

nhiệt độ nóng chảy của nhôm

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm được định nghĩa là nhiệt độ mà tại đó Nhôm thay đổi từ trạng thái rắn thành trạng thái lỏng nhưng ở áp suất khí quyển cụ thể. Đó là tại điểm nóng chảy mà trạng thái lỏng và chất rắn của một chất tồn tại trong trạng thái cân bằng. Tuy nhiên, điểm nóng chảy của một chất chủ yếu phụ thuộc vào áp suất; nó thường là cụ thể ở áp suất tiêu chuẩn trong các tài liệu tham khảo.

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 933,47 K ​(660,32 °C, ​1220,58 °F)

Tham khảo thêm một số thông tin về Nhôm (Al) ở bên dưới đây:

Thuộc tính của Nhôm (Al)

Nhôm là một kim loại được tìm thấy ở hàng thứ hai và Nhóm 13 trên bảng tuần hoàn. Đây là nguyên tố phổ biến thứ ba sau oxy và silicon được tìm thấy trong lớp vỏ trái đất. Nhôm xuất hiện tự nhiên trong các hợp chất nhưng không bao giờ là kim loại tinh khiết. Quá trình chiết xuất nhôm từ các hợp chất của nó là một phức tạp và khá khó khăn. Nhôm là một kim loại hữu ích và phổ biến được biết đến với trọng lượng nhẹ, tính dễ uốn và chống ăn mòn. Nhôm có xu hướng dễ tái chế hơn là làm sạch quặng. Nó cũng đủ an toàn khi tiếp xúc với da và được sử dụng xung quanh thực phẩm.

Ứng dụng của Nhôm

Nhôm là một trong những kim loại hữu ích nhất thế giới. Ở dạng nguyên chất, nhôm được sử dụng chủ yếu bởi ngành công nghiệp điện tử để tạo ra ổ đĩa cứng, đường dẫn trên chip silicon và lá tụ điện. Khi kim loại được hợp kim với các kim loại khác như silicon, kẽm, đồng và magiê, nó trở nên mạnh hơn nữa. Một sử dụng quan trọng khác của nhôm là sản xuất lon nước giải khát và lá được sử dụng trong việc bảo vệ thực phẩm và một loạt các dụng cụ nấu ăn.

Cocacola & Pepsi

Xem thêm: Nhiệt độ nóng chảy của đồng

Nhiệt độ nóng chảy của sắt

nhiệt độ nóng chảy của sắt

Nhiệt độ nóng chảy của sắt hay còn gọi là điểm nóng chảy của sắt (Fe)  là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình nóng chảy xảy ra, tức là sắt chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng.

Nhiệt độ nóng chảy của sắt được thể hiện trong bảng 

Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1811 K ​(1538 °C, ​2800 °F)

Tham thảo thêm một số thông tin về sắt ở bên dưới đây

Thông tin về nguyên tố sắt

Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Fe và số hiệu nguyên tử bằng 26. Nằm ở phân nhóm VIIIB chu kỳ 4. Sắt là nguyên tố có nhiều trên Trái Đất, cấu thành lớp vỏ ngoài và trong của lõi Trái Đất.

Sắt là kim loại được tách ra từ các mỏ quặng sắt, và rất khó tìm thấy nó ở dạng tự do. Để thu được sắt tự do, các tạp chất phải được loại bỏ bằng phương pháp khử hóa học. Sắt được sử dụng trong sản xuất gang và thép, đây là các hợp kim, là sự hòa tan của các kim loại khác (và một số á kim hay phi kim, đặc biệt là cacbon).

Ứng dụng của sắt

Các nhà khảo cổ học đã tìm ra những chứng tích chứng minh sắt được sử dụng dưới dạng kim loại từ thời cổ đại. Ngày nay, việc sử dụng sắt chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới.

Từ sắt ta có thể cho ra nhiều loại hợp kim để ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Một trong những hợp kim nổi tiếng và có tính ứng dụng cao nhất của sắt là thép.

Sắt là nguyên tố có vai trò thiết yếu đối với mọi cơ thể sống bởi tính liên kết của sắt với mọi phân tử sinh học, mang oxygen trong protein hemoglobin của tế bào hồng cầu, tham gia vào cấu tạo myoglobin của cơ vân và các sắc tố hô hấp ở mô bào và trong một số enzim. Mặc dù hàm lượng sắt trong cơ thể sống là rất ít, chỉ chiếm khoảng 0.004% và được phân bố ở nhiều loại tế bào của cơ thể.

Nguồn tham khảo: https://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BA%AFt

Xem thêm: Nhiệt độ nóng chảy của nhôm

Nhiệt độ nóng chảy của thép

nhiệt độ nóng chảy của thép

Nhiệt độ nóng chảy của thép là bao nhiêu? Điều đó còn phụ thuộc vào loại hợp kim thép mà bạn đang nói tới. Hầu hết các loại thép đều được thêm các kim loại khác vào để điều chỉnh các tính chất của nó, như sức mạnh, chống ăn mòn, hoặc dễ dàng chế tạo.

Thép là một hợp kim hoặc sắt và carbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,002% – 2,11% và điểm nóng chảy của thép thường là 1370 ° C và sắt là 1539 ° C.

Sự chênh lệch nhiệt độ là do sự hiện diện của một số lượng carbon làm giảm khối lượng sắt tổng thể từ 100% xuống còn khoảng 98%. Và điểm nóng chảy hơi khác nhau trong trường hợp hợp kim bạn đang thực hiện để đạt được các tính chất mong muốn như khả năng chống ăn mòn, độ cứng, vv

Nhiệt độ nóng chảy của thép được thể hiện trong bảng dưới đây

Nhiệt độ nóng chảy của thép là 1425 – 1540  ( o C) 2600 – 2800 ( o F)

Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều loại tùy theo thành phần hóa học, mục đích sử dụng và cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

Các loại thép được phát triển và sử dụng hiện nay được liệt kê bên dưới đây

  • Thép cacbon (cho đến 2,14% carbon)
  • Thép silic (hợp kim hóa với silic)
  • Thép không gỉ (hợp kim hóa với crôm)
  • Thép hợp kim thấp
  • Thép hợp kim thấp có độ bền cao
  • Thép dụng cụ (rất cứng; sau nhiệt luyện)
  • Thép hợp kim cao (chuyên dụng; sau nhiệt luyện)
  • Thép IF

Nguồn tham khảo: https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A9p

Xem thêm: Nhiệt độ nóng chảy của sắt

Nhiệt độ nóng chảy của inox

nhiệt độ nóng chảy của inox

Nhiệt độ nóng chảy của inox (hay điểm nóng chảy/nhiệt độ hóa lỏng) là nhiệt độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình nóng chảy xảy ra, tức là inox chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng. Nhiệt độ nóng chảy của inox thép không gỉ là khác nhau đối với từng mác thép trong nhóm thép không gỉ.

Phạm vi nóng chảy là rất quan trọng đối với các nhà sản xuất thép vì sự thành công của các hoạt động nóng chảy và đúc sản phẩm phụ thuộc vào việc lựa chọn nhiệt độ chính xác. Một khi đã được gia cố và chế biến sơ bộ (cán hoặc rèn) bởi nhà sản xuất thép, nhiệt độ nóng chảy có ít ý nghĩa đối với các nhà thiết kế, kỹ sư và người sử dụng thép.

Dưới đây là danh sách các loại thép không gỉ phổ biến cùng với điểm nóng chảy của chúng:

Nhiệt độ nóng chảy của inox thép không gỉ được thể hiện trong bảng 

Cấp MÁC THÉP NHIỆT ĐỘ nóng chảy
1.4301 301 1400 – 1420 ° C
1.4305 303 1400 – 1420 ° C
1.4301 304 1400 – 1450 ° C
1,4307 304L 1400 – 1450 ° C
1.4845 310 1400 – 1450 ° C
1.4401 316 1375 – 1400 ° C
1.4404 316L 1375 – 1400 ° C
1.4541 321 1400 – 1425 ° C
1.4016 430 1425 – 1510 ° C

Tuy nhiên, mỗi mác thép có một điểm nóng chảy cụ thể, do quy trình sản xuất của nhà máy khác nhau luôn có những dung sai khác nhau, đó là lý do tại sao nhiệt độ nóng chảy được đưa ra như một khoảng chứ không phải là một số xác định.

Xin lưu ý rằng nhiệt độ này là điểm nóng chảy chứ không phải là nhiệt độ làm việc an toàn. Các loại thép không gỉ khác nhau phù hợp nhất với các ứng dụng khác nhau . Hãy đảm bảo rằng lớp bạn chọn phù hợp cho ứng dụng của bạn.

Nguồn tham khảo: https://www.thyssenkrupp-materials.co.uk/stainless-steel-melting-points.html

Xem thêm: Nhiệt độ nóng chảy của thép